Thị trường logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Nam và thế giới tháng 8 năm 2026 và dự báo
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
Chỉ số Áp lực Chuỗi cung ứng Toàn cầu (GSCPI) đã tăng lên mức 1,06 vào tháng 8/2026, cao hơn mức 0,94 (đã được điều chỉnh tăng) của tháng 7/2026, cho thấy đã có nhiều khó khăn, thách thức mới với các doanh nghiệp chủ hàng và nhà cung cấp dịch vụ logistics trong vừa qua.
Theo số liệu mới nhất từ Linerlytica, tính đến đầu tháng 9/2026, tình trạng ùn tắc tại các cảng biển trên thế giới chưa được giải quyết, với 3,92 triệu TEU, tương đương 11,4% tổng đội tàu container toàn cầu, đang phải neo đậu chờ. Khả năng tiếp cận tàu tại một số cảng bị ảnh hưởng khiến các chủ hàng phải chấp nhận mức giá cước cao.
Báo cáo Cập nhật về Thương mại Toàn cầu (Tháng 9 năm 2026) của Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc cho thấy dịch vụ đã trở thành động lực thúc đẩy sản xuất và thương mại toàn cầu, đóng vai trò nền tảng cho lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp và sự tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu. Xuất khẩu dịch vụ toàn cầu, trong đó có dịch vụ vận tải và các dịch vụ logistics khác đã tăng trưởng khoảng 6,7% mỗi năm trong thập kỷ qua và đạt mức 8,3% vào năm 2025. Các dịch vụ có thể cung cấp qua nền tảng kỹ thuật số thậm chí còn tăng trưởng nhanh hơn, với tốc độ trung bình 7,1% mỗi năm, và hiện chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ toàn cầu.
Các quy tắc đa phương về thương mại dịch vụ phần lớn được xây dựng từ trước kỷ nguyên số, tuy nhiên, trong bối thương mại kỹ thuật số đã phát triển nhanh chóng, các quy định liên quan cũng hình thành thông qua các hiệp định khu vực và song phương, tạo ra một bối cảnh pháp lý phức tạp hơn và năng lực tuân thủ, cũng như khả năng nắm bắt các cơ hội từ kỹ thuật số để của các doanh nghiệp chủ hàng và nhà cung cấp dịch vụ logistics của họ sẽ có tính phân hóa hơn trong thời gian tới.
Vận tải biển và cảng biển:
Rủi ro địa chính trị tại Trung Đông vẫn ở mức cao, khi các vụ tấn công liên tiếp nhắm vào tàu thương mại tiếp tục gây gián đoạn tại Eo biển Hormuz. Các cảng biển Trung Quốc vẫn gặp khó khăn do ảnh hưởng của bão Saudel, làm trầm trọng thêm tình trạng ùn tắc vốn đã nghiêm trọng sau một loạt cơn bão gần đây.
Trong khi đó, các hạn chế do hạn hán tại Kênh đào Panama đang giới hạn công suất ở mức 34 lượt tàu qua mỗi ngày vào đầu tháng 9/2026 và giảm xuống còn 32 lượt vào cuối tháng, với số lượng tàu cỡ Neo-Panamax bị giới hạn ở mức 9 lượt mỗi ngày.
Vận tải hàng không: Chỉ số giá cước vận tải hàng không do Drewry tính toán và công bố giảm nhẹ trong tháng 8/2026 so với tháng liền trước, xuống còn 4,91 USD/kg, thấp hơn cả mức của tháng 6 nhưng vẫn cao hơn trung bình 5 tháng đầu năm nay.
Báo cáo tháng này cũng phân tích các xu hướng giám sát rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu, với vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) trong việc giảm thiểu rủi ro an ninh mạng trong chuỗi cung ứng
Ở trong nước:
Với quy mô thương mại hàng hóa của Việt Nam đang tiếp tục được mở rộng nhanh chóng logistics ngày càng trở thành một mắt xích quan trọng quyết định hiệu quả lưu chuyển hàng hóa và sức cạnh tranh của hoạt động xuất nhập khẩu.
Thị trường logistics tại Việt Nam trong tháng 8/2026 tiếp tục tăng trưởng sôi động để phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp và tiêu dùng trong nước. Trong tháng 8/2026, xuất nhập khẩu đạt 109,7 tỷ USD (tăng 31,7% so với cùng kỳ năm trước), trong đó xuất khẩu đạt 54,79 tỷ USD và nhập khẩu đạt 54,91 tỷ USD. Sản lượng vận chuyển hàng hóa ước đạt 324 triệu tấn (tăng 17,6% so với cùng kỳ); thị trường kho bãi có thêm nguồn cung mới nhưng tiếp tục về tỷ lệ lấp đầy và dự báo nhu cầu khả quan trong tháng 9/2026.
Trong tháng 8 và tháng 9/2026, áp lực chi phí lưu kho, thủ tục thông quan và biến động thời gian vận chuyển quốc tế do các điểm nghẽn địa chính trị toàn cầu vẫn hiện hữu, đòi hỏi doanh nghiệp logistics phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro, hợp tác tốt với nhau và với các đối tác quốc tế để tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ cũng như đảm bảo tính tuân thủ-một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng trong bối cảnh chính sách, quy định tại các thị trường đối tác đang thay đổi nhanh chóng.
Cụ thể, Báo cáo tập trung vào các nội dung chính sau đây:
Phần 1: Thị trường logistics và chuỗi cung ứng quốc tế:
- Các diễn biến, xu hướng mới trên thị trường logistics toàn cầu, tập trung vào nhóm vận tải, giao nhận hàng hóa tính đến đầu tháng 9/2026;
- Cập nhật tình hình (cung, cầu, giá cước) vận tải đường biển, đường hàng không, hãng tàu, hãng hàng không, cảng biển, cảng hàng không trên toàn cầu trong tháng 8 và những ngày đầu tháng 9/2026 và dự báo.
- Tình hình một số tuyến/luồng vận chuyển thương mại chính và dự báo.
Chi tiết phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến một số ngành và hoạt động logistics tương ứng, cùng các khuyến nghị liên quan, được trình bày trong Báo cáo.
Phần 2. Môi trường kinh doanh và các diễn biến mới trên thị trường logistics Việt Nam trong tháng 8 và 8 tháng năm 2026 và dự báo
- Tình hình kinh tế, thương mại, đầu tư tác động đến lĩnh vực logistics;
- Tình hình nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, báo cáo cũng đề cập đến một số xu hướng và vấn đề đáng lưu ý về nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
- Phân tích chi tiết thị trường dịch vụ logistics Việt Nam theo từng phân khúc dịch vụ, gồm:
* Vận tải: vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường thủy, đường sắt, với các tiêu chí như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, tỷ trọng giữa các nhóm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.
+ Cập nhật tình hình các phương thức vận tải tại một số địa phương.
* Cảng biển (tổng thể và theo từng khu vực cảng biển): Cụ thể tình hình hàng hóa tổng thể và hàng hóa container qua các khu vực cảng biển như sau (xem chi tiết trong báo cáo).
* Giao nhận/chuyển phát: Tổng thể thị trường và tình hình của các doanh nghiệp tiêu biểu.
* Kho bãi, bất động sản logistics (Tổng thể và chi tiết theo khu vực).
* Tình hình doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics.
Đặc biệt: Báo cáo cũng đưa ra các khuyến nghị tiêu biểu cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt trong thời gian tới. Chi tiết nội dung thông tin được thể hiện trong Mục lục, các Bảng, Biểu đồ, Hộp và Hình của Báo cáo.
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
TÓM TẮT
PHẦN I. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TOÀN CẦU VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG, XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.1. Các diễn biến mới trên thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.1. Diễn biến thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.2. Vận tải đường biển, cảng biển và các tuyến đường chính và dự báo
1.1.3. Vận tải hàng không: tổng thể, các tuyến đường chính và tình hình hoạt động của các cảng hàng không
1.2. Cập nhật tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng và khuyến nghị
1.2.1. Các vấn đề và xu hướng chính:
1.2.2. Phân tích sâu: Giám sát rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu: Vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) trong việc giảm thiểu rủi ro an ninh mạng trong chuỗi cung ứng
PHẦN II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÁC DIỄN BIẾN MỚI TRÊN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM, DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ
2.1. Những xu hướng chính, dự báo và khuyến nghị
2.1.1. Tình hình và các xu hướng mới:
2.1.2. Dự báo các yếu tố tác động đến thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam trong tháng 9/2026 và khuyến nghị
2.2. Tình hình các ngành hàng, nguồn hàng và dự báo (Dành cho các chủ hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cho các chủ hàng)
2.2.1. Nguồn hàng nông, thủy sản:
2.2.2. Nguồn hàng công nghiệp, thực phẩm
2.2.3. Nguồn hàng xuất, nhập khẩu
2.2.4. Nguồn hàng bán lẻ
PHẦN III. PHÂN TÍCH SÂU HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA
3.1. Tình hình chung
3.1.1. Vận chuyển hàng hóa (cả nước và cụ thể tại một số địa phương)
3.1.2. Luân chuyển hàng hóa
3.2. Vận tải đường bộ
3.2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3.2.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ
3.2.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.3. Vận tải đường sắt
3.3.1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt
3.3.2. Hàng hóa luân chuyển bằng bằng đường sắt
3.3.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.4. Vận tải đường hàng không
3.4.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
3.4.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không:
3.4.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.5. Vận chuyển đường thủy nội địa
3.5.1. Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
3.5.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy nội địa
3.5.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.6. Vận chuyển đường biển
3.6.1. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
3.6.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường biển
3.6.3. Một số thông tin đáng lưu ý
PHẦN IV. PHÂN TÍCH SÂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG BIỂN
4.1. Tình hình chung
4.2. Tình hình tại một số khu vực cảng biển tiêu biểu
4.2.1. Khu vực cảng biển Hải Phòng
4.2.2. Tại Khu vực cảng biển Quảng Ninh
4.2.3. Khu vực cảng biển miền Trung
4.2.4. Khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) (sau khi sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu)
PHẦN V. DỊCH VỤ GIAO NHẬN, CHUYỂN PHÁT, KHO BÃI-BẤT ĐỘNG SẢN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN
5.1. Giao nhận, chuyển phát
5.2. Kho bãi, bất động sản logistics
PHẦN VI. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS THÁNG 8 và 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2026
6.1. Tình hình doanh nghiệp nói chung
6.2. Doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ cột 1: Diễn biến chỉ số cước vận tải container toàn cầu Drewry năm 2025-2026
Biểu đồ cột 2: Diễn biến chỉ số container nội Á (IACI) của Drewry từ năm 2024-2026
Biểu đồ 3: Chỉ số giá cước vận tải hàng không (tổng hợp toàn cầu) hàng tháng
Biểu đồ 4: Diễn biến chỉ số áp lực chuỗi cung ứng toàn cầu theo tháng, năm 2025-2026
Biểu đồ cột 5: Những ngành có nguồn hàng tăng/giảm mạnh nhất trong 8 tháng đầu 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (%)
Biểu đồ cột 6: Khối lượng vận chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 7: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển trong nước trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 8: Khối lượng vận chuyển bằng ngoài nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ tròn 9: Cơ cấu phương thức vận tải hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận chuyển tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 10: Khối lượng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 11: Khối lượng luân chuyển trong nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 12: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển ngoài nước trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ tròn 13: Cơ cấu hàng hóa luân chuyển (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 14: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường bộ trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 15: Khối lượng luân chuyển bằng đường bộ của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 16: Khối lượng vận chuyển bằng đường sắt của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 17: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường sắt trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 18: Khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 19: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường hàng không trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 20: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường thủy nội địa trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 21: Khối lượng luân chuyển bằng đường thủy nội địa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 22: Khối lượng vận chuyển bằng đường biển của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ cột 23: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường biển trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
Biểu đồ 24: Cơ cấu hàng hóa qua các cảng biển và cảng thủy của Việt Nam trong tháng 7/2026
Biểu đồ 25: Tình hình đăng ký doanh nghiệp 8 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025
Biểu đồ cột 26: Số lượng doanh nghiệp vận tải kho bãi thành lập mới tại Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 8/2026
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê nguồn hàng sản xuất trong nước của các ngành hàng tiêu biểu trong tháng 8 và 8 tháng năm 2026
Bảng 2: Lượng xuất khẩu một số mặt hàng trong tháng 8 và 8 tháng năm 2026
Bảng 3: Lượng nhập khẩu một số mặt hàng trong tháng 8 và 8 tháng năm 2026
Bảng 4: Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 8 tháng đầu năm 2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động
Bảng 5: Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký, số lao động của doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi đăng ký thành lập mới trong 8 tháng đầu năm 2026
Bảng 6: Biến động doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi (quay trở lại hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoàn tất thủ tục giải thể) trong 8 tháng đầu năm 2026
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU



