Thị trường logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Nam và thế giới tháng 10, 10 tháng năm 2026 và dự báo
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
Trong thời điểm quan trọng của việc chốt các hợp đồng cho năm tới, chuỗi cung ứng toàn cầu vào tháng 10/2026 được định hình bởi sự biến động về cấu trúc, với các điểm nghẽn hoặc bất ổn nghiêm trọng buộc các bên tham gia chuỗi cung ứng phải tính đến những kịch bản điều chỉnh tổng thể cho năm 2027, để thích ứng với chi phí năng lượng vẫn tăng và sự chuyển hướng mạnh mẽ sang trí tuệ nhân tạo (AI) và cũng như mạng lưới cung ứng gần bờ hoặc dễ kiểm soát rủi ro.
Giá dầu Brent vào ngày 6/11/2026 đang giao dịch ở mức 98,29 USD/thùng, tăng khoảng 36,88 USD/thùng (tương đương mức tăng khoảng 60%) so với giá mở đầu năm 2026 (khoảng 61,41 USD/thùng vào ngày 1/1/2026).
Bối cảnh khó lường khiến các doanh nghiệp chủ hàng và nhà cung cấp dịch vụ logistics của họ phải liên tục điều chỉnh lộ trình, xây dựng lại các mạng lưới dịch vụ và tự động hóa các quyết định, thiết kế dựa trên các mô hình mô phỏng các cú sốc bất ngờ.
Ở trong nước, quy mô hàng hóa mở rộng ở cả khu vực sản xuất, tiêu dùng và xuất nhập khẩu tiếp tục tạo động lực lớn cho lĩnh vực logistics tại Việt Nam. Tính đến hết tháng 10/2026, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt mức kỷ lục trên 1.010 tỷ USD; đồng nghĩa với nhu cầu về dịch vụ vận tải, kho bãi, cảng biển, quản lý logistics…cho một lượng hàng liên tục gia tăng tại các khu công nghiệp và các cửa ngõ thương mại của Việt Nam.
Sự phát triển của các khu công nghiệp, mở rộng sản xuất giúp doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ tại nhiều địa phương (như Hải Phòng, các tỉnh kinh tế trọng điểm phía Nam và miền Trung) ghi nhận mức tăng trưởng từ 15% - 25%.
Năm 2026 cũng là năm đầu tiên triển khai đồng bộ Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg). Chiến lược đặt mục tiêu đến năm 2035 giảm chi phí logistics xuống còn 12–15% GDP, với nhiều hoạt động sôi nổi ở cả cấp Trung ương và các địa phương để cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch để thực hiện chiến lược.
Trong buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan liên quan về định hướng phát triển logistics quốc gia và hạ tầng logistics vào ngày 02/11/2026, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã nhấn mạnh phải chuyển mạnh từ tư duy phát triển dịch vụ logistics sang xây dựng năng lực logistics quốc gia. Phát triển logistics không phải chỉ là câu chuyện của một ngành kinh tế mà là câu chuyện về năng lực tổ chức, kết nối và vận hành của cả nền kinh tế, gắn trực tiếp với năng lực cạnh tranh quốc gia, khả năng tự chủ, sức chống chịu của nền kinh tế và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đặc biệt trong điều kiện thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số, logistics phải thực sự trở thành một động lực tạo ra tăng trưởng, nâng cao năng suất, giảm chi phí và mở rộng không gian phát triển và tạo ra những nguồn tăng trưởng mới.
Cụ thể, Báo cáo tập trung vào các nội dung chính sau đây:
Phần 1: Thị trường logistics và chuỗi cung ứng quốc tế:
- Các diễn biến, xu hướng mới trên thị trường logistics toàn cầu, tập trung vào nhóm vận tải, giao nhận hàng hóa tính đến đầu tháng 11/2026;
- Cập nhật tình hình (cung, cầu, giá cước) vận tải đường biển, đường hàng không, hãng tàu, hãng hàng không, cảng biển, cảng hàng không trên toàn cầu trong tháng 10, đầu tháng 11/2026 và dự báo.
- Tình hình một số tuyến/luồng vận chuyển thương mại chính và dự báo.
Phân tích sâu: Phân tích sâu về Quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động logistics trước các rủi ro xung đột trên thế giới cuối năm 2026 và đầu năm 2027
Bước vào 2 tháng cuối năm 2026, bất ổn định kinh tế-chính trị toàn cầu tiếp tục gia tăng khi rủi ro xung đột hiện hữu nhưng với diễn biến khó lường. Tâm lý quan ngại và nhu cầu bổ sung các công cụ phòng ngừa rủi ro được cảm nhận trên chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua bốn kênh chính sau đây (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
Phần 2. Môi trường kinh doanh và các diễn biến mới trên thị trường logistics Việt Nam trong tháng 10 và 10 tháng năm 2026 và dự báo
- Tình hình kinh tế, thương mại, đầu tư tác động đến lĩnh vực logistics;
- Tình hình nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, báo cáo cũng đề cập đến một số xu hướng và vấn đề đáng lưu ý về nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
- Phân tích chi tiết thị trường dịch vụ logistics Việt Nam theo từng phân khúc dịch vụ, gồm:
* Vận tải: vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường thủy, đường sắt, với các tiêu chí như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, tỷ trọng giữa các nhóm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.
+ Cập nhật tình hình các phương thức vận tải tại một số địa phương.
* Cảng biển (tổng thể và theo từng khu vực cảng biển): Cụ thể tình hình hàng hóa tổng thể và hàng hóa container qua các khu vực cảng biển như sau (xem chi tiết trong báo cáo).
* Giao nhận/chuyển phát: Tổng thể thị trường và tình hình của các doanh nghiệp tiêu biểu.
* Kho bãi, bất động sản logistics (Tổng thể và chi tiết theo khu vực).
* Tình hình doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics.
Đặc biệt: Báo cáo cũng đưa ra các khuyến nghị tiêu biểu cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt trong thời gian tới. Chi tiết nội dung thông tin được thể hiện trong Mục lục, các Bảng, Biểu đồ, Hộp và Hình của Báo cáo.
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
TÓM TẮT
PHẦN I. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TOÀN CẦU VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG, XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.1. Các diễn biến mới trên thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.1. Diễn biến thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.2. Vận tải đường biển, cảng biển và các tuyến đường chính và dự báo
1.1.3. Vận tải hàng không: tổng thể, các tuyến đường chính và tình hình hoạt động của các cảng hàng không
1.2. Cập nhật tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng và khuyến nghị
1.2.1. Các vấn đề và xu hướng chính:
1.2.2. Phân tích sâu: Quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động logistics trước các rủi ro xung đột trên thế giới cuối năm 2026 và đầu năm 2027
PHẦN II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÁC DIỄN BIẾN MỚI TRÊN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM, DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ
2.1. Những xu hướng chính, dự báo và khuyến nghị
2.1.1. Tình hình và các xu hướng mới:
2.1.2. Một số lưu ý và khuyến nghị
2.2. Tình hình các ngành hàng, nguồn hàng và dự báo (Dành cho các chủ hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cho các chủ hàng)
2.2.1. Nguồn hàng nông, thủy sản:
2.2.2. Nguồn hàng công nghiệp, thực phẩm
2.2.3. Nguồn hàng xuất, nhập khẩu
2.2.4. Nguồn hàng bán lẻ
PHẦN III. PHÂN TÍCH SÂU HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA
3.1. Tình hình chung
3.1.1. Vận chuyển hàng hóa (cả nước và cụ thể tại một số địa phương)
3.1.2. Luân chuyển hàng hóa
3.2. Vận tải đường bộ
3.2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3.2.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ
3.2.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.3. Vận tải đường sắt
3.3.1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt
3.3.2. Hàng hóa luân chuyển bằng bằng đường sắt
3.3.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.4. Vận tải đường hàng không
3.4.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
3.4.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không:
3.4.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.5. Vận chuyển đường thủy nội địa
3.5.1. Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
3.5.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy nội địa
3.5.3. Một số thông tin đáng chú ý và khuyến nghị
3.6. Vận chuyển đường biển
3.6.1. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
3.6.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường biển
3.6.3. Một số thông tin đáng lưu ý
PHẦN IV. PHÂN TÍCH SÂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG BIỂN
4.1. Tình hình chung
4.2. Tình hình tại một số khu vực cảng biển tiêu biểu
4.2.1. Khu vực cảng biển Hải Phòng
4.2.2. Khu vực cảng biển miền Trung
4.2.3. Khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) (sau khi sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu)
PHẦN V. DỊCH VỤ GIAO NHẬN, CHUYỂN PHÁT, KHO BÃI-BẤT ĐỘNG SẢN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN
5.1. Giao nhận, chuyển phát
5.2. Kho bãi, bất động sản logistics
PHẦN VI. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS THÁNG 10 và 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2026
6.1. Tình hình doanh nghiệp nói chung
6.2. Doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ cột 1: Diễn biến chỉ số cước vận tải container toàn cầu Drewry năm 2025-2026
Biểu đồ cột 2: Diễn biến chỉ số container nội Á (IACI) của Drewry từ năm 2024-2026
Biểu đồ 3: Chỉ số giá cước vận tải hàng không (tổng hợp toàn cầu) hàng tháng
Biểu đồ 4: Diễn biến chỉ số áp lực chuỗi cung ứng toàn cầu theo tháng, năm 2025-2026
Biểu đồ cột 5: Những ngành có nguồn hàng tăng/giảm mạnh nhất trong 10 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (%)
Biểu đồ cột 6: Khối lượng vận chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 7: Khối lượng vận chuyển trong nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 8: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển ngoài nước trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ tròn 9: Cơ cấu phương thức vận tải hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận chuyển tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 10: Khối lượng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 11: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển trong nước trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 12: Khối lượng luân chuyển ngoài nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ tròn 13: Cơ cấu hàng hóa luân chuyển (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 14: Khối lượng vận chuyển bằng đường bộ của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 15: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường bộ trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 16: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường sắt trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 17: Khối lượng luân chuyển bằng đường sắt của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 18: Khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 19: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường hàng không trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 20: Khối lượng vận chuyển bằng đường thủy nội địa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 21: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường thủy nội địa trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 22: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường biển trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ cột 23: Khối lượng luân chuyển bằng đường biển của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
Biểu đồ 24: Tình hình đăng ký doanh nghiệp 10 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025
Biểu đồ cột 25: Số lượng doanh nghiệp vận tải kho bãi thành lập mới tại Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 10/2026
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê nguồn hàng sản xuất trong nước của các ngành hàng tiêu biểu trong tháng 10 và 10 tháng năm 2026
Bảng 2: Lượng xuất khẩu một số mặt hàng trong tháng 10 và 10 tháng năm 2026
Bảng 3: Lượng nhập khẩu một số mặt hàng trong tháng 10 và 10 tháng năm 2026
Bảng 4: Các thống kê chính về thị trường kho và nhà xưởng xây sẵn tại các địa phương phía Bắc (tính đến hết quý III/2026)
Bảng 5: Các thống kê chính về thị trường kho và nhà xưởng xây sẵn tại các địa phương phía Nam (tính đến hết quý III/2026)
Bảng 6: Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 10 tháng đầu năm 2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động
Bảng 7: Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký, số lao động của doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi đăng ký thành lập mới trong 10 tháng năm 2026
Bảng 8: Biến động doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi (quay trở lại hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoàn tất thủ tục giải thể) trong 10 tháng năm 2026
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU



