Báo cáo thị trường logistics Nhật Bản, Hàn Quốc và những lưu ý đối với Việt Nam, tháng 7/2025 (miễn phí)
Phân tích và dự báo về thị trường logistics, chuỗi cung ứng quốc tế và trong nước, độ tin cậy của lịch trình, tình hình hoạt động tại các cảng biển, cửa khẩu, thị trường giao nhận, chuyển phát, kho bãi, bất động sản, doanh nghiệp logistics mới nhất, VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY
-----------------
Theo Viện nghiên cứu Yano (YRI), 15 thị trường logistics tại Nhật Bản được dự báo sẽ đạt 2,46 nghìn tỷ yên trong năm tài chính 2024 và tăng lên 2,48 nghìn tỷ yên vào năm tài chính 2025.
Ngành vận tải biển Nhật Bản đang áp dụng các giải pháp vận tải thông minh để cải thiện logistics, quản lý cảng và vận hành tàu. Các công nghệ như tàu tự vận hành, theo dõi trực tiếp và bảo trì dự đoán đang nâng cao hiệu quả và an toàn của vận tải biển. Các cảng thông minh sử dụng cảm biến và phân tích dữ liệu để tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu ùn tắc và nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa.
Thị trường vận tải hàng hóa đường sắt Nhật Bản dự kiến sẽ chứng kiến tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 3,81% trong giai đoạn năm tài chính 2025-2032, tăng từ 25,48 tỷ USD trong năm tài chính 2024.
Thị trường logistics Hàn Quốc vào tháng 7 năm 2025 bị tác động bởi nhiều yếu tố nội tại và tác động từ bên ngoài, đặc biệt là thương mại quốc tế khi chính sách thuế quan của Hoa Kỳ liên tục thay đổi. Trong khi giá trị bất động sản logistics dường như đang phục hồi, với giá thuê mặt bằng và giá trị vốn tăng lên, thị trường vận tải hàng hóa toàn cầu đang có dấu hiệu chững lại, ảnh hưởng đến một thị trường có độ mở cao như Hàn Quốc. Chi phí vận chuyển từ Trung Quốc-thị trường lớn nhất tại châu Á sang Hàn Quốc vẫn ở mức cao, với khả năng chậm trễ do mùa cao điểm và một số thay đổi trong thủ tục hải quan.
MỤC LỤC
TÓM TẮT
1 THỊ TRƯỜNG LOGISTICS NHẬT BẢN VÀ NHỮNG LƯU Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.1. Tình hình chung
1.2. Vận tải
1.2.1. Tình hình chung lĩnh vực vận tải
1.2.2. Vận tải đường biển
1.2.3. Vận tải đường hàng không
1.2.4. Vận tải đường sắt và đường bộ
1.3. Ga cảng, cửa khẩu
1.4. Các hoạt động logistics khác (Kho bãi, bất động sản logistics, giao nhận, số hóa trong logistics)
2 THỊ TRƯỜNG LOGISTICS HÀN QUỐC VÀ NHỮNG LƯU Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.1. Tình hình chung
2.2. Vận tải
2.2.1. Tình hình chung lĩnh vực vận tải
2.2.1. Vận tải đường biển
2.2.2. Vận tải đường hàng không
2.3. Ga, cảng, cửa khẩu
2.4. Các hoạt động logistics khác (Kho bãi, bất động sản logistics, giao nhận, số hóa trong logistics).
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1: Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Nhật Bản
Biểu đồ 2: Chỉ số giá nhóm vận tải trong CPI hàng tháng của Nhật Bản
Biểu đồ 3: Chỉ số phụ vận tải trong CPI của Hàn Quốc qua các tháng
Biểu đồ 4: Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Hàn Quốc.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Xuất khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ Nhật Bản (Kết quả thống kê của Nippon Expess)
Bảng 2: Xuất khẩu hàng hóa theo đường hàng không từ Nhật Bản (Kết zquả hàng tháng theo trọng lượng được xử lý như hàng hóa tổng hợp của Nippon Express)
Bảng 3: Nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không đến Nhật Bản (Kết quả thống kê của Nippon Express cho hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không đến Nhật Bản)
Bảng 4: Khối lượng hàng container xếp dỡ tại cảng Shimizu trong năm 2025.
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
THÔNG TIN THAM KHẢO VỀ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH HÀNG, LOGISTICS