Quy định về giữ khoảng cách trên đường cao tốc
Căn cứ Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ, theo đó xác định được giữ khoảng cách trên đường cao tốc 60km/h, 80km/h, 100km/h, 120km/h như sau:
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc:
(1) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
|
Tốc độ lưu hành trên cao tốc (V km/h) |
Khoảng cách an toàn giữa hai xe trên cao tốc (m) |
|
V = 60 km/h |
35 m |
|
60 km/h < V ≤ 80 km/h |
55 m |
|
80 km/h < V ≤ 100 km/h |
70 m |
|
100 km/h < V ≤ 120 km/h |
100 m |
*Lưu ý: Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
(2) Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc lớn hơn trị số được quy định như sau:
|
Tốc độ lưu hành trên cao tốc (V km/h) |
Khoảng cách an toàn giữa hai xe trên cao tốc (m) |
|
V = 60 km/h |
> 35 m |
|
60 km/h < V ≤ 80 km/h |
> 55 m |
|
80 km/h < V ≤ 100 km/h |
> 70 m |
|
100 km/h < V ≤ 120 km/h |
> 100 m |
Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc (khoản 3 Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
Nguồn: Thông tư 38/2024/TT-BGTVT



