Đang Tải Dữ Liệu....
Thứ sáu, ngày 9 tháng 10 năm 2026
Vietnamese English

Thị trường logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Nam và thế giới tháng 9, 9 tháng năm 2026 và dự báo

08/10/2026 13:29

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

Trong tháng 9/2026 nói riêng và cả quý III/2026, thị trường vận tải nói riêng và logistics toàn cầu nói chung tiếp tục chứng kiến những biến động với sự khác biệt rõ rệt giữa các tuyến thương mại, chi phí vận hành tăng cao. Được thúc đẩy bởi ngành sản xuất công nghệ mạnh mẽ, thương mại điện tử xuyên biên giới và tái cấu trúc chuỗi cung ứng, quy mô thị trường dự kiến sẽ đạt 6,72 nghìn tỷ USD vào năm 2026 trước khi mở rộng lên 8,5 nghìn tỷ USD vào năm 2031.

Tuy nhiên, trong 9 tháng qua, thị trường vận tải biển bị chia cắt bởi sự mất cân bằng khu vực nghiêm trọng do các xung đột địa chính trị và hình thái thời tiết cực đoan. Những gián đoạn bắt nguồn từ Trung Đông kể từ tháng 2 năm 2026 đã làm thay đổi cấu trúc dòng chảy container toàn cầu. Các trung tâm hàng hải lớn như Jebel Ali của Dubai đã tụt từ vị trí thứ 10 xuống vị trí thứ 32 trong bảng xếp hạng toàn cầu, trong khi các trung tâm ở Đông Nam Á như cảng Klang lại lọt vào top 10.

Ngoài ra, biến đổi khí hậu với thời tiết cực đoan hơn ngày một ảnh hưởng rõ ràng hơn đến hoạt động logistics toàn cầu. Đơn cử như đã có hơn 4,3 triệu TEU (tương đương 12,6% tổng số container toàn cầu) bị ảnh hưởng trong quá trình cập cảng do những cơn bão ở châu Á trong tháng 9/2026, làm tăng chi phí logistics và thời gian giao hàng. 

Trong khi đó, các quy định về xanh hóa và mục tiêu năng lượng sạch đang tạo ra một sự biến đổi dần dần trong thị trường logistics toàn cầu. Xung đột tại Trung Đông từ đầu năm đến nay đã đẩy giá nhiên liệu hóa thạch tăng vọt, khiến các nhà cung cấp dịch vụ càng có động lực tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm năng lượng hoặc chuyển sang các nhiên liệu thay thế. Điều này thay đổi cả các phân khúc logistics có tài sản và phi tài sản, thiết lập các thứ tự ưu tiên mới với các chủ hàng cũng như chính sách điều tiết (hỗ trợ hoặc hạn chế) của các Chính phủ đối với các phương tiện, hạ tầng và dịch vụ logistics liên quan. 

Ở trong nước quý III/2026, ngành logistics Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về sản lượng vận tải và xuất nhập khẩu, môi trường kinh tế vĩ mô và các điều kiện kinh doanh nhìn chung thuận lợi, thể hiện qua việc Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2026 ước tính tăng 9,95% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 8,15% của quý I và 8,81% của quý II. Hoạt động vận tải hàng hóa và xuất khẩu dịch vụ vận tải tiếp tục gia tăng. Thị trường dịch vụ giao nhận, chuyển phát, thị trường kho hàng cũng sôi động hơn cùng với thương mại điện tử trong nội địa và xuyên biên giới, cũng như xu hướng các dự án FDI tập trung nhiều hơn vào hoạt động sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. 

Cũng trong quý III/2026 và tiêu biểu là trong tháng 9/2026, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tiếp tục phối hợp với các bên liên quan để triển khai năm đầu tiên của Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050, đẩy mạnh đầu tư công vào hạ tầng giao thông kết nối, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu logistics quốc gia và phát triển logistics xanh nhằm tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp. 

Cụ thể, Báo cáo tập trung vào các nội dung chính sau đây:

Phần 1: Thị trường logistics và chuỗi cung ứng quốc tế:
- Các diễn biến, xu hướng mới trên thị trường logistics toàn cầu, tập trung vào nhóm vận tải, giao nhận hàng hóa tính đến đầu tháng 10/2026; 
- Cập nhật tình hình (cung, cầu, giá cước) vận tải đường biển, đường hàng không, hãng tàu, hãng hàng không, cảng biển, cảng hàng không trên toàn cầu trong tháng 9 và những ngày đầu tháng 10/2026 và dự báo.
- Tình hình một số tuyến/luồng vận chuyển thương mại chính và dự báo. 
Báo cáo tháng này cũng tập trung phân tích sâu về “Nhận diện và xử lý các điểm yếu có rủi ro cao trong chuỗi cung ứng”.

Phần 2. Môi trường kinh doanh và các diễn biến mới trên thị trường logistics Việt Nam trong tháng 9 và 9 tháng năm 2026 và dự báo 
- Tình hình kinh tế, thương mại, đầu tư tác động đến lĩnh vực logistics;
- Tình hình nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, báo cáo cũng đề cập đến một số xu hướng và vấn đề đáng lưu ý về nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
- Phân tích chi tiết thị trường dịch vụ logistics Việt Nam theo từng phân khúc dịch vụ, gồm:
* Vận tải: vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường thủy, đường sắt, với các tiêu chí như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, tỷ trọng giữa các nhóm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. 
+ Cập nhật tình hình các phương thức vận tải tại một số địa phương.
* Cảng biển (tổng thể và theo từng khu vực cảng biển): Cụ thể tình hình hàng hóa tổng thể và hàng hóa container qua các khu vực cảng biển như sau (xem chi tiết trong báo cáo). 
 * Giao nhận/chuyển phát: Tổng thể thị trường và tình hình của các doanh nghiệp tiêu biểu. 
* Kho bãi, bất động sản logistics (Tổng thể và chi tiết theo khu vực).
* Tình hình doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics. 
Đặc biệt: Báo cáo cũng đưa ra các khuyến nghị tiêu biểu cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới. Chi tiết nội dung thông tin được thể hiện trong Mục lục, các Bảng, Biểu đồ, Hộp và Hình của Báo cáo.


NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
TÓM TẮT 

PHẦN I. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TOÀN CẦU VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG, XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 
1.1. Các diễn biến mới trên thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị 
1.1.1. Diễn biến thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị 
1.1.2. Vận tải đường biển, cảng biển và các tuyến đường chính và dự báo 
1.1.3. Vận tải hàng không: tổng thể, các tuyến đường chính và tình hình hoạt động của các cảng hàng không 
1.2. Cập nhật tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng và khuyến nghị
1.2.1. Các vấn đề và xu hướng chính:
1.2.2. Phân tích sâu: Nhận diện và xử lý các điểm yếu với rủi ro cao trong chuỗi cung ứng
PHẦN II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÁC DIỄN BIẾN MỚI TRÊN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM, DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ 
2.1. Những xu hướng chính, dự báo và khuyến nghị 
2.1.1. Tình hình và các xu hướng mới: 
2.1.2. Một số lưu ý và khuyến nghị 
2.2. Tình hình các ngành hàng, nguồn hàng và dự báo (Dành cho các chủ hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cho các chủ hàng) 
2.2.1. Nguồn hàng nông, thủy sản: 
2.2.2. Nguồn hàng công nghiệp, thực phẩm 
2.2.3. Nguồn hàng xuất, nhập khẩu 
2.2.4. Nguồn hàng bán lẻ 
PHẦN III. PHÂN TÍCH SÂU HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA 
3.1. Tình hình chung
3.1.1. Vận chuyển hàng hóa (cả nước và cụ thể tại một số địa phương)
3.1.2. Luân chuyển hàng hóa
3.2. Vận tải đường bộ
3.2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3.2.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ
3.2.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.3. Vận tải đường sắt
3.3.1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt
3.3.2. Hàng hóa luân chuyển bằng bằng đường sắt
3.3.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.4. Vận tải đường hàng không
3.4.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
3.4.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không:
3.4.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.5. Vận chuyển đường thủy nội địa
3.5.1. Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
3.5.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy nội địa
3.5.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.6. Vận chuyển đường biển
3.6.1. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
3.6.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường biển
3.6.3. Một số thông tin đáng lưu ý
PHẦN IV. PHÂN TÍCH SÂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG BIỂN 
4.1. Tình hình chung
4.2. Tình hình tại một số khu vực cảng biển tiêu biểu

4.2.1. Khu vực cảng biển Hải Phòng
4.2.2. Tại Khu vực cảng biển Quảng Ninh
4.2.3. Khu vực cảng biển miền Trung
4.2.4. Khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) (sau khi sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu)
PHẦN V. DỊCH VỤ GIAO NHẬN, CHUYỂN PHÁT, KHO BÃI-BẤT ĐỘNG SẢN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN 
5.1. Giao nhận, chuyển phát
5.2. Kho bãi, bất động sản logistics

PHẦN VI. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS THÁNG 9 và 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2026 

6.1. Tình hình doanh nghiệp nói chung
6.2. Doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics

 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 
Biểu đồ cột 1: Diễn biến chỉ số cước vận tải container toàn cầu Drewry năm 2025-2026 
Biểu đồ cột 2: Diễn biến chỉ số container nội Á (IACI) của Drewry từ năm 2024-2026 
Biểu đồ 3: Chỉ số giá cước vận tải hàng không (tổng hợp toàn cầu) hàng tháng 
Biểu đồ 4: Diễn biến chỉ số áp lực chuỗi cung ứng toàn cầu theo tháng, năm 2025-2026 
Biểu đồ 5: Chỉ số sản xuất công nghiệp các quý của năm 2026 chia theo ngành công nghiệp 
Biểu đồ cột 6: Những ngành có nguồn hàng tăng/giảm mạnh nhất trong 9 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (%) 
Biểu đồ cột 7: Khối lượng vận chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 8: Khối lượng vận chuyển trong nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 9: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển ngoài nước trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ tròn 10: Cơ cấu phương thức vận tải hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận chuyển tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2026 
Biểu đồ cột 11: Khối lượng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 12: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển trong nước trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 13: Khối lượng luân chuyển ngoài nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ tròn 14: Cơ cấu hàng hóa luân chuyển (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2026 
Biểu đồ cột 15: Khối lượng vận chuyển bằng đường bộ của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 16: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường bộ trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 17: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường sắt trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 18: Khối lượng luân chuyển bằng đường sắt của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 19: Khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 20: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường hàng không trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 21: Khối lượng vận chuyển bằng đường thủy nội địa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 22: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường thủy nội địa trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 23: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường biển trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ cột 24: Khối lượng luân chuyển bằng đường biển của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
Biểu đồ 25: Cơ cấu hàng hóa qua các cảng biển và cảng thủy của Việt Nam trong tháng 9/2026 (tính theo tấn) 
Biểu đồ 26: Tình hình đăng ký doanh nghiệp 9 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 
Biểu đồ cột 27: Số lượng doanh nghiệp vận tải kho bãi thành lập mới tại Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 9/2026 
 
DANH MỤC BẢNG 
Bảng 1: Tổng hợp biến động trên một số tuyến vận tải đường biển và đường hàng không 
Bảng 2: Các rủi ro điển hình mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong chuỗi cung ứng 
Bảng 3: Thống kê nguồn hàng sản xuất trong nước của các ngành hàng tiêu biểu trong tháng 9 và 9 tháng năm 2026 
Bảng 4: Lượng xuất khẩu một số mặt hàng trong tháng 9 và 9 tháng năm 2026 
Bảng 5: Lượng nhập khẩu một số mặt hàng trong tháng 9 và 9 tháng năm 2026 
Bảng 6: Hàng hóa qua cảng biển và thủy nội địa của Việt Nam trong tháng 9 và 9 tháng năm 2026 
Bảng 7: Tình hình tồn kho của các ngành hàng tính đến hết tháng 9/2026 
Bảng 8: Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 9 tháng đầu năm 2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động 
Bảng 9: Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký, số lao động của doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi đăng ký thành lập mới trong 9 tháng đầu năm 2026 
Bảng 10: Biến động doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi (quay trở lại hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoàn tất thủ tục giải thể) trong 9 tháng đầu năm 2026 

 

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

 

 
(1) Phân tích và dự báo về thị trường logistics, chuỗi cung ứng quốc tế và trong nước, độ tin cậy của lịch trình, tình hình hoạt động tại các cảng biển, cửa khẩu, thị trường giao nhận, chuyển phát, kho bãi, bất động sản, doanh nghiệp logistics mới nhất, VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
(2) LOGISTICS TECH UPDATE: CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NĂM 2026, vui lòng TẢI TÀI LIỆU
(3) Phân tích và dự báo về thị trường, ngành hàng nông sản, thực phẩm,  VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY
(4) Phân tích và dự báo về thị trường, ngành hàng công nghiệp, năng lượng,  VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY

 

Trang thông tin điện tử tổng hợp logistics Việt Nam
- Bản quyền thuộc về Bộ Công Thương.
Chịu trách nhiệm nội dung: 
- Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
- Địa chỉ: Tầng 5-6, Trụ sở Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Người chịu trách nhiệm nội dung: Phó Giám đốc Đinh Thị Bảo Linh
- Điện thoại liên lạc: 098 308 39 18; Thư điện tử: csdltmdtvitic@gmail.com
- Giấy phép số 104/GP-TTĐT ngày 07/05/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Giấy phép cấp mới số 65/GP-TTĐT ngày 25/4/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 
Số người trực tuyến: 44
Số người truy cập: 13.898.836
Chung nhan Tin Nhiem Mang